Bài 41: Thời gian & Câu hỏi (1/3)

家庭

Học cách dùng 不但, 而且, 为了, 目的, 做 qua chủ đề gia đình & Số đếm và tuổi.

18 từ vựng2 điểm ngữ pháp1 hội thoại~18 phút

Từ vựng18 từ

本来běnláiTrạng từ
  • ban đầunhấn mạnh tình huống hoặc ý định ban đầu, thường có sự thay đổi sau đó

Ví dụ

我本来想去。

běnláixiǎng

Ban đầu tôi muốn đi.

本来是你的。

běnláishìde

Ban đầu là của bạn.

成长chéngzhǎngDanh từ
  • lớn lên, sự trưởng thànhnhấn mạnh quá trình phát triển từ nhỏ đến lớn, có thể dùng cho người hoặc sự vật

Ví dụ

孩子成长很快。

háizichéngzhǎnghěnkuài

Trẻ con lớn lên rất nhanh.

公司的成长需要时间。

gōngdechéngzhǎngyàoshíjiān

Sự trưởng thành của công ty cần thời gian.

结婚jiéhūnĐộng từ
  • kết hôndùng cho cả nam và nữ

Ví dụ

他们结婚了。

menjiéhūnle

Họ đã kết hôn rồi.

难道nándàoTrạng từ
  • 1.chẳng lẽđặt câu hỏi phản biện, thường mang sắc thái nghi ngờ
  • 2.không lẽthể hiện sự ngạc nhiên hoặc không tin

Ví dụ

难道你不信我?

nándàoxìn

Chẳng lẽ bạn không tin tôi?

难道是真的?

nándàoshìzhēnde

Không lẽ là thật?

增加zēngjiāĐộng từ
  • tăng lênđược dùng trong nhiều ngữ cảnh

Ví dụ

增加收入。

zēngjiāshōu

Tăng thu nhập.

出生chūshēngDanh từ
  • sinh ra, sự ra đờichỉ sự ra đời của con người hoặc động vật, có thể dùng làm danh từ

Ví dụ

我出生在北京。

chūshēngzàiběijīng

Tôi ra đời ở Bắc Kinh.

他的出生日期是五月。

dechūshēngshìyuè

Ngày sinh của anh ấy là tháng Năm.

生活shēnghuóDanh từ
  • cuộc sống hàng ngàydanh từ chỉ đời sống sinh hoạt; động từ nghĩa là sinh sống, trải nghiệm

Ví dụ

我生活在中国。

shēnghuózàizhōngguó

Tôi sinh sống ở Trung Quốc.

生活条件很好。

shēnghuótiáojiànhěnhǎo

Điều kiện sống rất tốt.

提高gāoĐộng từ
  • nâng cao, cải thiệndùng cho trình độ, chất lượng, hiệu quả...

Ví dụ

我想提高水平。

xiǎnggāoshuǐpíng

Tôi muốn nâng cao trình độ.

心情xīnqíngDanh từ
  • 1.tâm trạngthường dùng để nói về trạng thái vui, buồn
  • 2.sự hào hứngtrong ngữ cảnh tích cực

Ví dụ

我今天心情好。

jīntiānxīnqínghǎo

Hôm nay tôi có tâm trạng tốt.

心情不好时别做决定。

xīnqínghǎoshíbiézuòjuédìng

Khi tâm trạng不好 thì đừng đưa ra quyết định.

原来yuánláiTrạng từ
  • 1.hóa radiễn tả sự ngạc nhiên khi phát hiện ra điều chưa biết
  • 2.nguyên thủychỉ trạng thái ban đầu

Ví dụ

原来是你!

yuánláishì

Hóa ra là bạn!

我原来不知道。

yuánláizhīdào

Tôi vốn không biết.

减少jiǎnshǎoĐộng từ
  • giảm bớtđược dùng trong nhiều ngữ cảnh

Ví dụ

减少浪费。

jiǎnshǎolàngfèi

Giảm lãng phí.

diǎnDanh từ
  • giờ (trong thời gian)đơn vị đo lường thời gian, thường đi với jǐ hoặc số

Ví dụ

三点钟。

sāndiǎnzhōng

Ba giờ.

你几点起?

diǎn

Bạn mấy giờ dậy?

上午shàngDanh từ
  • buổi sángthời gian từ sáng đến trước 12h trưa

Ví dụ

上午好。

shànghǎo

Chào buổi sáng.

上午九点。

shàngjiǔdiǎn

Chín giờ sáng.

时候shíhòuDanh từ
  • 1.lúc, thời điểm, lúc nào
  • 2.thời giandùng trong câu hỏi "thời điểm nào (shénme shíhou)" - lúc nào

Ví dụ

什么时候?

shénmeshíhòu

Lúc nào?

shìĐộng từ
  • động từ liên kết, A shì B = A là B

Ví dụ

我是学生。

shìxuésheng.

Tôi là học sinh.

下午xiàDanh từ
  • buổi chiềuthường chỉ khoảng từ 12h trưa đến trước tối

Ví dụ

下午好。

xiàhǎo

Chào buổi chiều.

现在xiànzàiDanh từ
  • bây giờcó thể dùng làm trạng từ hoặc danh từ

Ví dụ

现在几点?

xiànzàidiǎn

Bây giờ mấy giờ?

我现在去。

xiànzài

Bây giờ tôi đi.

小时xiǎoshíDanh từ
  • giờ (đơn vị thời gian)chỉ đơn vị giờ, không phải thời điểm trong ngày

Ví dụ

八小时。

xiǎoshí

Tám tiếng.

工作八小时。

gōngzuòxiǎoshí

Làm việc tám tiếng.

Ngữ pháp

Không những... mà còn...

S1 + 不但 + S2 + 而且 + S3

Cấu trúc '不但...而且' dùng để nối hai vế, nhấn mạnh rằng vế sau còn hơn hoặc bổ sung thêm cho vế trước. Thường dùng khi muốn nói về hai khía cạnh hoặc đặc điểm của cùng một sự vật, sự việc.

他结婚以后,生活不但没有减少压力,反而增加了很多责任。

jiéhūnhòushēnghuódànméiyǒujiǎnshǎofǎnérzēngjiālehěnduōrèn

Sau khi anh ấy kết hôn, cuộc sống không những không giảm bớt áp lực, mà ngược lại còn tăng thêm rất nhiều trách nhiệm.

这个城市的人口不但在增加,而且交通问题也变得越来越严重。

zhègechéngshìderénkǒudànzàizēngjiāérqiějiāotōngwènbiàndeyuèláiyuèyánzhòng

Dân số của thành phố này không những đang tăng lên, mà vấn đề giao thông cũng ngày càng trở nên nghiêm trọng.

Vì (mục đích)...

为了 + 目的, S + 做...

Cấu trúc '为了' dùng để chỉ ra mục đích hoặc lý do cho một hành động. Cụm từ chỉ mục đích thường đứng đầu câu, theo sau là hành động được thực hiện để đạt được mục đích đó.

为了提高孩子的学习成绩,妈妈每天下午都陪他学习两个小时。

wèilegāoháizidexuéchéngmaměitiānxiàdōupéixuéliǎngxiǎoshí

Vì muốn nâng cao thành tích học tập của con, mẹ mỗi ngày chiều đều ở bên cạnh con học hai tiếng.

为了让家人过上更好的生活,他从上午一直工作到晚上。

wèileràngjiārénguòshànggènghǎodeshēnghuócóngshàngzhígōngzuòdàowǎnshàng

Để cho gia đình có cuộc sống tốt hơn, anh ấy làm việc từ sáng cho đến tối.

Hội thoại

Bàn về gia đình và kế hoạch

Hai người bạn, Linh và Nam, đang nói chuyện vào buổi chiều.

Na
Nam

Linh,你现在几点了?我下午三点有个会议。

Linhxiànzàidiǎnlexiàsāndiǎnyǒuhuì

Linh, bây giờ là mấy giờ rồi? Chiều nay ba giờ anh có một cuộc họp.

Li
Linh

现在是下午两点四十。你为了提高工作能力,真是很努力啊。

xiànzàishìxiàliǎngdiǎnshíwèilegāogōngzuònéngzhēnshìhěna

Bây giờ là hai giờ bốn mươi chiều. Anh vì muốn nâng cao năng lực làm việc, thật sự rất nỗ lực đấy.

Na
Nam

没办法。我结婚以后,生活不但没有变得更轻松,反而增加了更多责任。为了给家人一个好的生活,必须努力。

méibànjiéhūnhòushēnghuódànméiyǒubiàndegèngqīngsōngfǎnérzēngjiālegèngduōrènwèilegěijiārénhǎodeshēnghuó

Không còn cách nào. Sau khi anh kết hôn, cuộc sống không những không trở nên thoải mái hơn, mà ngược lại tăng thêm nhiều trách nhiệm hơn. Vì muốn mang lại cuộc sống tốt cho gia đình, phải cố gắng thôi.

Li
Linh

我理解。我姐姐去年出生了小宝宝,她的心情有时候也起伏很大。

jiějiějieniánchūshēnglexiǎobǎobaodexīnqíngyǒushíhòuhěn

Em hiểu. Chị gái em năm ngoái sinh em bé, tâm trạng chị ấy đôi khi cũng lên xuống rất lớn.

Na
Nam

是啊。孩子成长的过程中,父母要付出很多。对小孩来说,每个阶段都很重要。

shìaháizichéngzhǎngdeguòchéngzhōngyàochūhěnduōduìxiǎoháiláishuōměijiēduàndōuhěnzhòngyào

Đúng vậy. Trong quá trình trưởng thành của con cái, cha mẹ phải bỏ ra rất nhiều. Đối với trẻ nhỏ mà nói, mỗi giai đoạn đều rất quan trọng.

Li
Linh

原来你这么早就开始想这些了。我记得你本来是下午五点才下班的。

yuánláizhèmezǎojiùkāishǐxiǎngzhèxiēledeběnláishìxiàdiǎncáixiàbānde

Hóa ra anh đã bắt đầu nghĩ những điều này sớm như vậy. Em nhớ ban đầu anh năm giờ chiều mới tan làm.

Na
Nam

是,但现在工作忙,经常加班。难道你不是吗?

shìdànxiànzàigōngzuòmángjīngchángjiābānnándàoshìma

Đúng, nhưng bây giờ bận việc, thường xuyên tăng ca. Chẳng lẽ em không phải vậy sao?