Bài 66: Đồ ăn & Đời sống (2/2)

食物

Học cách dùng 把, 结果补语, 因为, 所以 qua chủ đề đồ ăn & Nhà hàng.

10 từ vựng2 điểm ngữ pháp1 hội thoại~12 phút

Từ vựng10 từ

Trạng từ
  • khôngphủ định cho hành động/tính chất ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ

我不去。

qù.

Tôi không đi.

他不是老师。

shìlǎoshī.

Anh ấy không phải giáo viên.

càiDanh từ
  • rauhoặc món ăn nói chung, nhưng HSK 1 thường dùng nghĩa 'rau'

Ví dụ

这个菜好吃。

zhègecàihǎochī

Món rau này ngon.

我要买菜。

yàomǎicài

Tôi muốn mua rau.

chīĐộng từ
  • ănđộng từ chỉ hành động ăn uống

Ví dụ

你吃什么?

chīshénme

Bạn ăn gì?

我吃米饭。

chīfàn

Tôi ăn cơm.

méiTrạng từ
  • chưa, không cóTừ đang chú giải: méi/mò Đoạn cần sửa: phủ định trạng thái hoặc sự việc đã

Ví dụ

我没去。

méi

Tôi chưa đi.

米饭fànDanh từ
  • cơmcơm nấu từ gạo

Ví dụ

我吃米饭。

chīfàn

Tôi ăn cơm.

米饭很好吃。

fànhěnhǎochī

Cơm rất ngon.

zàiĐộng từ
  • 1.ở tại, có mặt ởkhi làm động từ chỉ sự hiện diện
  • 2.ở (chỗ nào đó)khi làm giới từ chỉ nơi chốn

Ví dụ

我在家。

zàijiā

Tôi ở nhà.

他在学校。

zàixuéxiào

Anh ấy ở trường.

bǎoTính từ
  • noChỉ trạng thái no sau khi ăn.

Ví dụ

我吃饱了。

chībǎole

Tôi ăn no rồi.

客人rénDanh từ
  • kháchcó thể là khách đến chơi nhà hoặc khách hàng tại nơi kinh doanh.

Ví dụ

家里来客人了。

jiāláirénle

Nhà có khách đến.

请客人坐下。

qǐngrénzuòxià

Xin mời khách ngồi xuống.

Danh từ

Ví dụ

这条鱼很大。

zhètiáohěn

Con cá này rất lớn.

我喜欢吃鱼。

huanchī

Tôi thích ăn cá.

餐厅cāntīngDanh từ
  • nhà hàng

Ví dụ

我们去餐厅吃饭。

mencāntīngchīfàn

Chúng ta đến nhà hàng ăn cơm.

这家餐厅很好吃。

zhèjiācāntīnghěnhǎochī

Nhà hàng này rất ngon.

Ngữ pháp

Cấu trúc 把 để nhấn mạnh sự tác động (thường đi với bổ ngữ kết quả)

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果补语

Cấu trúc 把 được dùng để nhấn mạnh sự tác động của chủ ngữ lên đối tượng (tân ngữ). Thông thường, động từ sẽ đi kèm với bổ ngữ kết quả để mô tả kết quả của hành động. Cấu trúc này rất thường gặp trong HSK 3.

服务员把菜端上来了。

yuáncàiduānshàngláile

Nhân viên phục vụ đã bưng thức ăn lên rồi.

我吃饱了,你把米饭吃了吧。

chībǎolefànchīleba

Tôi ăn no rồi, bạn hãy ăn cơm đi.

Vì… nên… (Diễn tả nguyên nhân và kết quả)

因为…所以…

Cặp liên từ này dùng để chỉ ra mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Mệnh đề phía sau 因为 nêu nguyên nhân, mệnh đề phía sau 所以 nêu kết quả. Đây là cấu trúc rất phổ biến ở cấp HSK 3.

因为这里的鱼很好吃,所以很多客人来。

yīnwèizhèdehěnhǎochīsuǒhěnduōrénlái

Vì cá ở đây rất ngon nên có nhiều khách đến.

因为餐厅的服务很好,所以我很喜欢。

yīnwèicāntīngdehěnhǎosuǒhěnhuan

Vì dịch vụ của nhà hàng rất tốt nên tôi rất thích.

Hội thoại

Tại nhà hàng

Hai người bạn (Minh và Hoa) đang ăn ở nhà hàng và trò chuyện với nhân viên phục vụ.

Mi
Minh

服务员,菜单!

yuáncàidān

Nhân viên phục vụ, cho tôi xem thực đơn!

Ho
Hoa

我想吃鱼和米饭,你呢?

xiǎngchīfànne

Tớ muốn ăn cá và cơm, còn bạn?

Mi
Minh

我也不想吃菜,就要鱼和米饭吧。

xiǎngchīcàijiùyàofànba

Tớ cũng không muốn ăn rau, gọi cá và cơm thôi.

服务
服务员

好的。因为今天的鱼很新鲜,很多客人都点了。

hǎodeyīnwèijīntiāndehěnxīnxiānhěnduōréndōudiǎnle

Vâng ạ. Vì cá hôm nay rất tươi, nhiều khách đều gọi rồi ạ.

Mi
Minh

太好了!我吃饱了,你呢?

tàihǎolechībǎolene

Tuyệt quá! Tớ ăn no rồi, còn bạn?

Ho
Hoa

我还没饱,但是很好吃。服务员,把账单拿来吧。

háiméibǎodànshìhěnhǎochīyuánzhàngdānláiba

Tớ chưa no, nhưng mà rất ngon. Nhân viên phục vụ, lấy hóa đơn cho tôi.