Cấu trúc '把' để nhấn mạnh kết quả của hành động lên đối tượng
S + 把 + O + 动词 + 补语Cấu trúc '把' dùng để chỉ ra rằng một hành động đã được thực hiện lên một đối tượng và mang lại một kết quả cụ thể. Cấu trúc này thường được dùng khi muốn nhấn mạnh kết quả hoặc sự thay đổi của đối tượng. Thay vì nói 'Tôi làm xong việc đó', ta nói 'Tôi đã làm xong việc đó'.
我已经把准备工作做好了。
Tôi đã chuẩn bị xong công việc rồi.
请你把他的电话号码告诉我。
Xin hãy cho tôi biết số điện thoại của anh ấy.