Bài 63: Mua sắm & Đời sống (2/2)

音乐与娱乐

Học cách dùng 虽然, 但是, 越 qua chủ đề âm nhạc và giải trí & Quần áo và mua đồ.

12 từ vựng2 điểm ngữ pháp1 hội thoại~12 phút

Từ vựng12 từ

漂亮piàoliangTính từ
  • đẹp, xinhdùng cho người hoặc vật

Ví dụ

她很漂亮。

hěnpiàoliang

Cô ấy rất đẹp.

音乐yīnyuèDanh từ
  • âm nhạc

Ví dụ

听音乐。

tīngyīnyuè

Nghe nhạc.

钢琴gāngqínDanh từ
  • đàn dương cầm

Ví dụ

弹钢琴。

tángāngqín

Chơi đàn piano.

价格jiàDanh từ
  • giá cả, mức giáthường dùng trong giao dịch mua bán

Ví dụ

这个东西价格太高。

zhègedōngjiàtàigāo

Cái này giá quá cao.

价格是多少?

jiàshìduōshǎo

Giá bao nhiêu?

跳舞tiàoĐộng từ
  • nhảy múa

Ví dụ

她跳舞很好看。

tiàohěnhǎokàn

Cô ấy nhảy múa rất đẹp.

guìTính từ
  • đắt, expensiveđối lập với (piányi)

Ví dụ

这个东西太贵了。

zhègedōngtàiguìle

Cái này quá đắt.

我不想买贵的手机。

xiǎngmǎiguìdeshǒu

Tôi không muốn mua điện thoại đắt.

huìĐộng từ
  • 1.biết (làm gì đó)chỉ kỹ năng có thể học được
  • 2.sẽ (thể hiện khả năng xảy ra trong tương lai)

Ví dụ

我会说中文。

huìshuōzhōngwén

Tôi biết nói tiếng Trung.

明天我会来。

míngtiānhuìlái

Ngày mai tôi sẽ đến.

tīngĐộng từ
  • nghedùng cho âm thanh, nhạc, bài giảng...

Ví dụ

听音乐。

tīngyīnyuè

Nghe nhạc.

听我说。

tīngshuō

Nghe tôi nói.

喜欢huanĐộng từ
  • thíchthể hiện sự ưa thích

Ví dụ

我喜欢你。

huan

Tôi thích bạn.

我喜欢看书。

huankànshū

Tôi thích đọc sách.

衣服fuDanh từ
  • quần áo

Ví dụ

我买衣服。

mǎifu

Tôi mua quần áo.

打折zhéĐộng từ
  • giảm giáthường dùng trong ngữ cảnh mua sắm

Ví dụ

这件衣服打折吗?

zhèjiànfuzhéma

Cái quần áo này có giảm giá không?

yuánTính từ
  • tròncũng là danh từ 'hình tròn'

Ví dụ

桌子是圆的。

zhuōzishìyuánde

Cái bàn hình tròn.

Ngữ pháp

Mặc dù…nhưng mà…

虽然…但是…

Cấu trúc này dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản. '虽然' (mặc dù) đi trước một sự thật hoặc tình huống, '但是' (nhưng mà) đi trước kết quả hoặc nhận xét đối lập. Đây là cấu trúc ngữ pháp HSK 3 rất phổ biến để diễn tả sự nhượng bộ.

这件衣服虽然漂亮,但是太贵了。

zhèjiànfusuīránpiàoliangdànshìtàiguìle

Bộ quần áo này mặc dù đẹp, nhưng mà quá đắt.

他虽然会弹钢琴,但是他不喜欢弹。

suīránhuìtángāngqíndànshìhuantán

Anh ấy mặc dù biết đánh dương cầm, nhưng mà anh ấy không thích đánh.

Càng…càng…

越…越…

Cấu trúc này diễn tả hai sự việc hoặc trạng thái có mối quan hệ tỷ lệ thuận, cái này tăng lên thì cái kia cũng tăng theo. Nó thường được dùng để nói về xu hướng hoặc cảm giác ngày càng tăng.

我越听音乐越喜欢。

yuètīngyīnyuèyuèhuan

Tôi càng nghe nhạc càng thích.

这件衣服的价格越打折越便宜。

zhèjiànfudejiàyuèzhéyuèpiányi

Giá của bộ quần áo này càng giảm giá càng rẻ.

Hội thoại

Mua sắm quần áo và sở thích

Hai bạn Linh và Nam đang đi mua sắm và nói về sở thích cá nhân.

Li
Linh

这件红色的衣服真漂亮!你觉得怎么样?

zhèjiànhóngdefuzhēnpiàoliangjuédezěnmeyàng

Bộ quần áo màu đỏ này thật đẹp! Bạn thấy thế nào?

Na
Nam

嗯,很漂亮。但是价格有点儿贵。虽然现在打折,但是我觉得还是贵。

ǹghěnpiāoliàngdànshìjiàyǒudiǎnerguìsuīránxiànzàizhédànshìjuédeháishìguì

Ừm, rất đẹp. Nhưng mà giá hơi đắt. Mặc dù bây giờ đang giảm giá, nhưng mà tôi thấy vẫn đắt.

Li
Linh

没关系。那你喜欢什么?你平时做什么?

méiguānhuanshénmepíngshízuòshénme

Không sao. Vậy bạn thích gì? Bạn thường làm gì?

Na
Nam

我喜欢听音乐,特别是钢琴音乐。我越听音乐越放松。

huantīngyīnyuèbiéshìgāngqínyīnyuèyuètīngyīnyuèyuèfàngsōng

Tôi thích nghe nhạc, đặc biệt là nhạc dương cầm. Tôi càng nghe nhạc càng thấy thoải mái.

Li
Linh

真好!我会跳舞。我越跳舞越开心。我们一起去跳舞吧!

zhēnhǎohuìtiàoyuètiàoyuèkāixīnmentiàoba

Thật tốt! Tôi biết nhảy. Tôi càng nhảy càng vui. Chúng ta cùng đi nhảy đi!

Na
Nam

好啊!但是我想先买一件圆领的T恤。

hǎoadànshìxiǎngxiānmǎijiànyuánlǐngdeT

Được thôi! Nhưng mà tôi muốn mua trước một cái áo thun cổ tròn.