Vì A, nên B
因为 A, 所以 BMẫu câu này dùng để giải thích nguyên nhân và kết quả. '因为' (vì) đứng trước nguyên nhân, '所以' (nên) đứng trước kết quả.
因为他很忙,所以没有时间休息。
Vì anh ấy rất bận, nên không có thời gian nghỉ ngơi.
因为明天有考试,所以今天要练习。
Vì ngày mai có bài kiểm tra, nên hôm nay phải tập luyện.