Biết làm gì (kỹ năng)
S + 会 + 动词会 được dùng để nói về một kỹ năng đã học được hoặc biết cách làm một việc gì đó. Đặt 会 trước động từ.
我会用电脑。
Tôi biết dùng máy tính.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
Học cách dùng 会, 都 qua chủ đề công nghệ & Mạng xã hội.
Ví dụ
打电话。
Gọi điện thoại.
Ví dụ
打电话。
Gọi điện thoại.
Ví dụ
用电脑。
Dùng máy tính.
Ví dụ
我看电视。
Tôi xem tivi.
Ví dụ
我们都很好。
Chúng tôi đều rất tốt.
Ví dụ
我会说中文。
Tôi biết nói tiếng Trung.
明天我会来。
Ngày mai tôi sẽ đến.
Ví dụ
看书。
Đọc sách.
看电视。
Xem ti vi.
Ví dụ
我们去。
Chúng tôi đi.
Ví dụ
他是我最好的朋友。
Anh ấy là bạn thân nhất của tôi.
Ví dụ
我认识他。
Tôi quen anh ấy.
我们认识一下吧。
Chúng ta làm quen nhé.
Ví dụ
你的手机?
Điện thoại của bạn?
Ví dụ
我说中文。
Tôi nói tiếng Trung.
说你好。
Nói 'xin chào'.
Ví dụ
我也去。
Tôi cũng đi.
S + 会 + 动词会 được dùng để nói về một kỹ năng đã học được hoặc biết cách làm một việc gì đó. Đặt 会 trước động từ.
我会用电脑。
Tôi biết dùng máy tính.
他会说中文。
Anh ấy biết nói tiếng Trung.
S + 都 + 动词都 được đặt trước động từ hoặc tính từ để nhấn mạnh rằng tất cả các đối tượng được nhắc đến đều thực hiện hành động hoặc có tính chất đó.
我和朋友们都会用手机。
Tôi và các bạn đều biết dùng điện thoại.
我们都是学生。
Chúng tôi đều là học sinh.
Hai bạn sinh viên nói chuyện về các thiết bị công nghệ.
你会用电脑吗?
Bạn có biết dùng máy tính không?
会,我会用电脑。你呢?
Có, tôi biết dùng máy tính. Còn bạn?
我也会。我的朋友们都会用电脑和手机。
Tôi cũng biết. Bạn bè của tôi đều biết dùng máy tính và điện thoại.
你喜欢看电视吗?
Bạn có thích xem tivi không?
我不太喜欢看电视。我喜欢看电脑。
Tôi không thích xem tivi lắm. Tôi thích xem máy tính.
我认识一个朋友,他会用电话说中文。
Tôi biết một người bạn, anh ấy biết dùng điện thoại để nói tiếng Trung.