Có/Không có cái gì
S + 有/没有 + (数量) + 东西Dùng '有' để nói sự sở hữu hoặc sự tồn tại. '没有' là dạng phủ định. Có thể thêm số lượng trước danh từ.
我有钱。
Tôi có tiền.
她没有新书包。
Cô ấy không có cặp sách mới.
Học cách dùng 有, 没有, 东西, 太, 了 qua chủ đề ngân hàng và tiền & Bưu điện.
Ví dụ
这个西瓜很大。
Quả dưa hấu này rất to.
他今年二十岁,很大了。
Anh ấy năm nay hai mươi tuổi, rất lớn rồi.
Ví dụ
人很多。
Người rất nhiều.
你多大?
Bạn bao nhiêu tuổi?
Ví dụ
十块钱。
Mười đồng.
Ví dụ
我买书。
Tôi mua sách.
买苹果。
Mua táo.
Ví dụ
这个多少钱?
Cái này bao nhiêu tiền?
Ví dụ
钱很少。
Tiền rất ít.
人少一点好。
Ít người hơn thì tốt.
Ví dụ
这是我的书。
Đây là sách của tôi.
他看书。
Anh ấy đọc sách.
Ví dụ
你的书包是什么颜色?
Cặp sách của bạn màu gì?
Ví dụ
这是新书。
Đây là sách mới.
Ví dụ
我有书。
Tôi có sách.
Ví dụ
他卖东西。
Anh ấy bán đồ.
卖书。
Bán sách.
Ví dụ
她很漂亮。
Cô ấy rất đẹp.
S + 有/没有 + (数量) + 东西Dùng '有' để nói sự sở hữu hoặc sự tồn tại. '没有' là dạng phủ định. Có thể thêm số lượng trước danh từ.
我有钱。
Tôi có tiền.
她没有新书包。
Cô ấy không có cặp sách mới.
S + 太 + 形容词 + 了!Dùng '太...了' để nhấn mạnh, diễn tả cảm xúc mạnh như ngạc nhiên, khen ngợi hoặc than phiền.
这本书太贵了!
Quyển sách này quá đắt!
这个地方太大了!
Cái nơi này quá lớn!
Nam và Linh ở hiệu sách.
这本书多少钱?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?
二十五块。
Hai mươi lăm đồng.
太贵了! 有便宜的吗?
Đắt quá! Có cái nào rẻ hơn không?
那本旧书十块钱,但是不漂亮。
Quyển sách cũ kia mười đồng, nhưng mà không đẹp.
我没有很多钱。我买新书。
Tôi không có nhiều tiền. Tôi mua sách mới.
好的。你的书包很漂亮!
Được. Cặp sách của bạn đẹp quá!