HSK 6 Đọc hiểu

Lập kế hoạch cho tương lai

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

以后,小李开始认真地思考自己的未来。

hòuxiǎokāishǐrènzhēndekǎodewèilái

Sau khi tốt nghiệp, Tiểu Lý bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của mình.

他给自己了一个明确的和详细的计划。

gěizhìdìnglemíngquèdebiāoxiángdehuà

Anh đã đặt ra cho mình một mục tiêu rõ ràng và một kế hoạch chi tiết.

他打算先在一家公司几年的工作经验。

suànxiānzàijiāgōnglěiniándegōngzuòjīngyàn

Anh dự định trước tiên sẽ tích lũy vài năm kinh nghiệm làm việc ở một công ty.

同时,他还想继续,提高自己的专业水平。

tóngshíháixiǎngshēnzàogāodezhuānshuǐpíng

Đồng thời, anh còn muốn tiếp tục học lên, nâng cao trình độ chuyên môn của mình.

他相信,做任何事情都要有,不能只看眼前。

xiāngxìnzuòrènshìqíngdōuyàoyǒuyuǎnmóunéngzhǐkànyǎnqián

Anh tin rằng làm bất cứ việc gì cũng cần có tầm nhìn xa, không thể chỉ nhìn cái trước mắt.

实现的道路上难免会遇到各种各样的困难。

shíxiànxiǎngdedàoshàngnánmiǎnhuìdàozhǒngyàngdekùnnán

Trên con đường thực hiện lý tưởng, khó tránh khỏi gặp đủ loại khó khăn.

但只要,他就有信心成功。

dànzhǐyàojiānchíxièxúnjiànjìnjiùyǒuxìnxīnchénggōng

Nhưng chỉ cần kiên trì không bỏ cuộc, tiến từng bước, anh tin mình sẽ thành công.

他知道,清晰的是迈向的第一步。

zhīdàoqīngdeguīhuàshìmàixiàngxiǎngde

Anh biết rằng kế hoạch rõ ràng là bước đầu tiên hướng tới lý tưởng.

Từ khoá