政府的政策需要不断和。
Chính sách dịch vụ công của chính phủ cần phải liên tục suy ngẫm và tái cấu trúc.
过去的一些政策存在和模糊的问题。
Một số chính sách trong quá khứ tồn tại vấn đề khó hiểu và mờ nhạt.
我们必须客观地分析这些变量,不能只凭判断。
Chúng ta phải khách quan phân tích những biến số này, không thể chỉ dựa vào phán đoán chủ quan.
政策需要给专业部门执行。
Chính sách điều chỉnh vĩ mô cần được ủy quyền cho các bộ phận chuyên môn thực thi.
处罚违反章程的行为是维护社会公正的关键。
Trừng phạt hành vi vi phạm điều lệ là then chốt để duy trì công bằng xã hội.
法院的裁定必须符合宪法和国际主权原则。
Phán quyết của tòa án phải phù hợp với hiến pháp và nguyên tắc chủ quyền quốc tế.
应对恐怖主义需要全球协作,为时未晚。
Đối phó với chủ nghĩa khủng bố cần sự hợp tác toàn cầu, sửa chữa sai lầm lúc này chưa quá muộn.
国家在大陆架资源开发上拥有明确的主权。
Quốc gia sở hữu chủ quyền rõ ràng đối với việc khai thác tài nguyên thềm lục địa.
政策的制定应考虑基尼系数等经济变量。
Việc hoạch định chính sách nên xem xét các biến số kinh tế như hệ số Gini.
贸易顺差和净利润的增长反映了经济政策的有效性。
Sự tăng trưởng của thặng dư thương mại và lợi nhuận ròng phản ánh tính hiệu quả của chính sách kinh tế.
量化宽松政策是一把双刃剑,需要谨慎使用。
Chính sách nới lỏng định lượng là con dao hai lưỡi, cần sử dụng thận trọng.
政府应负荆请罪,向公众解释政策的失误。
Chính phủ nên vác gai xin tội, giải thích với công chúng về những sai lầm trong chính sách.
面对温室效应等全球问题,任何国家都不应慵懒或逃避。
Đối mặt với các vấn đề toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, bất kỳ quốc gia nào cũng không nên uể oải hay trốn tránh.
只有坚持不懈地改革,才能实现社会的公平与正义。
Chỉ có kiên trì cải cách không ngừng, mới có thể thực hiện công bằng và chính nghĩa xã hội.