HSK 5 Đọc hiểu

Học cách tiết kiệm tiền

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

刚工作的时候,我每个月都把钱花光。

gānggōngzuòdeshíhouměiyuèdōuqiánhuāguāng

Lúc mới đi làm, tháng nào tôi cũng tiêu hết sạch tiền.

后来我发现,没有的习惯很

hòuláixiànméiyǒucúnqiándeguànhěnwēixiǎn

Sau này tôi nhận ra, không có thói quen tiết kiệm tiền rất nguy hiểm.

于是我开始自己每天的

shìkāishǐměitiāndezhīchū

Vì vậy tôi bắt đầu ghi chép các khoản chi mỗi ngày của mình.

我发现,很多东西其实并不是买的。

xiànhěnduōdōngxishíbìngshìmǎide

Tôi nhận ra, rất nhiều thứ thật ra không phải là bắt buộc phải mua.

现在我每个月会把一部分存进

xiànzàiměiyuèhuìfèngōngcúnjìnyínháng

Bây giờ mỗi tháng tôi sẽ gửi một phần lương vào ngân hàng.

不等于不花钱,而是把钱花在重要的地方。

jiéyuēděnghuāqiánérshìqiánhuāzàizhòngyàodefang

Tiết kiệm không có nghĩa là không tiêu tiền, mà là tiêu tiền vào những chỗ quan trọng.

有了,遇到困难的时候心里就多了。

yǒulecúnkuǎndàokùnnandeshíhouxīnjiùshiduōle

Có tiền tiết kiệm, khi gặp khó khăn trong lòng cũng yên tâm hơn nhiều.

我觉得,养成的习惯对生活非常有好处。

juédeyǎngchéngjiéyuēdeguànduìshēnghuófēichángyǒuhǎochù

Tôi cảm thấy, hình thành thói quen tiết kiệm rất có lợi cho cuộc sống.

Từ khoá