HSK 5 Đọc hiểu

Kế hoạch cho tương lai

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

大学以后,我对自己的未来有很多

xuéhòuduìdewèiláiyǒuhěnduōsuàn

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi có rất nhiều dự định cho tương lai của mình.

首先,我希望找到一份自己的工作。

shǒuxiānwàngzhǎodàofènshìdegōngzuò

Trước tiên, tôi hy vọng tìm được một công việc phù hợp với bản thân.

学习,提高自己的水平。

suànxuégāodezhuānshuǐpíng

Tôi dự định tiếp tục học tập, nâng cao trình độ chuyên môn của mình.

五年以后,我希望能在一家大公司当

niánhòuwàngnéngzàijiāgōngdāngjīng

Năm năm sau, tôi hy vọng có thể làm quản lý ở một công ty lớn.

除了工作,我还想去几个国家旅游。

chúlegōngzuòháixiǎngguójiāyóu

Ngoài công việc, tôi còn muốn đi du lịch ở vài quốc gia.

我相信,只要努力,一定能

xiāngxìnzhǐyàoxiǎngdìngnéngshíxiàn

Tôi tin rằng, chỉ cần cố gắng, lý tưởng nhất định có thể thực hiện được.

当然,计划也需要根据实际情况改变。

dāngránhuàyàogēnshíqíngkuànggǎibiàn

Tất nhiên, kế hoạch cũng cần thay đổi theo tình hình thực tế.

无论遇到什么困难,我都不会自己的

lùndàoshénmekùnnandōuhuìfàngdebiāo

Bất kể gặp khó khăn gì, tôi cũng sẽ không từ bỏ mục tiêu của mình.

Từ khoá