HSK 5 Đọc hiểu

Học nấu món Trung Quốc

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

我一直想学做中国菜,所以买了一本

zhíxiǎngxuézuòzhōngguócàisuǒmǎileběncài

Tôi luôn muốn học nấu món Trung Quốc, nên đã mua một quyển sách công thức.

第一次我决定试着做鸡蛋。

juédìngshìzhezuòfānqiéchǎodàn

Lần đầu tiên tôi quyết định thử làm món trứng xào cà chua.

我先把洗干净,成小块。

xiānfānqiégānjìngqiēchéngxiǎokuài

Trước tiên tôi rửa sạch cà chua, cắt thành từng miếng nhỏ.

然后在里放一点

ránhòuzàiguōfàngdiǎnyóuyán

Sau đó cho một chút dầu và muối vào nồi.

可是火太大了,菜很快就糊了。

shìhuǒtàilecàihěnkuàijiùle

Nhưng lửa quá to, món ăn nhanh chóng bị cháy khét.

第二次我把火关小,认真地

èrhuǒguānxiǎorènzhēndechǎo

Lần thứ hai tôi vặn nhỏ lửa, xào thật cẩn thận.

这次的好多了,家人都说不错。

zhèdewèidàohǎoduōlejiāréndōushuōcuò

Lần này hương vị ngon hơn nhiều, người nhà đều khen ngon.

原来做饭也需要

yuánláizuòfànyàonàixīnliàn

Hóa ra nấu ăn cũng cần sự kiên nhẫn và luyện tập.

Từ khoá