HSK 4 Đọc hiểu

Học cách tiết kiệm

8câu9từ khoá3câu hỏi1phút đọc

李华每个月的不算多,所以他决定开始用钱。

huáměiyuèdegōngsuànduōsuǒjuédìngkāishǐjiéyuēyòngqián

Lý Hoa mỗi tháng lương không nhiều lắm, nên anh quyết định bắt đầu tiết kiệm tiền.

以前他经常在外面吃饭,现在他自己在家做饭。

qiánjīngchángzàiwàimiànchīfànxiànzàizàijiāzuòfàn

Trước đây anh thường ăn ở ngoài, bây giờ anh tự nấu cơm ở nhà.

买东西的时候,他总是先,再决定买不买。

mǎidōngxideshíhòuzǒngshìxiānjiàojiàzàijuédìngmǎimǎi

Khi mua đồ, anh luôn so sánh giá trước, rồi mới quyết định mua hay không.

他还把不都记下来,这样就能知道钱花在了哪里。

háiyàodekāizhīdōuxiàláizhèyàngjiùnéngzhīdàoqiánhuāzàile

Anh còn ghi lại tất cả những khoản chi không cần thiết, như vậy có thể biết tiền tiêu vào đâu.

周末的时候,他不再去商场买新衣服,而是去公园散步。

zhōudeshíhòuzàishāngchǎngmǎixīnérshìgōngyuánsàn

Cuối tuần, anh không còn đi trung tâm mua quần áo mới nữa, mà đi công viên dạo bộ.

三个月以后,他发现自己了不少钱。

sānyuèhòuxiàncúnleshǎoqián

Ba tháng sau, anh phát hiện mình đã tiết kiệm được không ít tiền.

他觉得不但能,还能让生活更

juédejiéyuēdànnéngshěngqiánháinéngràngshēnghuógèngjiǎndān

Anh cảm thấy tiết kiệm không những tiết kiệm tiền, mà còn khiến cuộc sống đơn giản hơn.

他打算用这些钱去旅游,看看更大的世界。

suànyòngzhèxiēqiányóukànkàngèngdeshìjiè

Anh dự định dùng số tiền này đi du lịch, xem một thế giới rộng lớn hơn.

Từ khoá