HSK 4 Đọc hiểu

Khu vườn nhỏ của ông nội

7câu10từ khoá3câu hỏi2phút đọc

我爷爷以后,最大的就是在家门前花和

yetuìxiūhòuzuìdeàihàojiùshìzàijiāménqiánzhònghuāshūcài

Ông nội tôi sau khi nghỉ hưu, sở thích lớn nhất là trồng hoa và rau trước cửa nhà.

他的小花园不大,但是了很多,又漂亮又有用。

dexiǎohuāyuándànshìzhònglehěnduōzhǒngzhíyòupiàoliangyòuyǒuyòng

Khu vườn nhỏ của ông không lớn, nhưng trồng rất nhiều loại cây, vừa đẹp vừa hữu ích.

每天早上,爷爷都会给花和菜,还要拔掉一些草。

měitiānzǎoshangyedōuhuìgěihuācàijiāoshuǐháiyàodiàoxiēcǎo

Mỗi sáng, ông đều tưới nước cho hoa và rau, còn phải nhổ bớt cỏ.

他告诉我,和人一样,需要每天关心和才能长得好。

gàosuzhírényàngyàoměitiānguānxīnzhàocáinéngzhǎngdehǎo

Ông bảo tôi rằng, cây cối cũng giống như con người, cần được quan tâm và chăm sóc mỗi ngày mới lớn tốt được.

到了夏天,花园里开满了各颜色的花,非常

dàolexiàtiānhuāyuánkāimǎnlezhǒngyándehuāfēichángměi

Đến mùa hè, trong vườn nở đầy những bông hoa đủ màu sắc, vô cùng đẹp.

我们家吃的西红柿和黄瓜,也都是爷爷自己的,特别

menjiāchīdehóngshìhuángguādōushìyezhòngdebiéxīnxiān

Cà chua và dưa chuột nhà chúng tôi ăn cũng đều do ông tự trồng, đặc biệt tươi.

我觉得,花园不但让爷爷的身体更,也让他每天都很快乐。

juédezhàohuāyuándànràngyedeshēngèngjiànkāngràngměitiāndōuhěnkuài

Tôi cảm thấy, chăm sóc khu vườn không chỉ khiến sức khỏe ông tốt hơn, mà còn khiến ông vui vẻ mỗi ngày.

Từ khoá