HSK 4 Đọc hiểu

Bốn mùa trong năm

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

我住的这个城市一年有春、夏、秋、冬四个

zhùdezhègechéngshìniányǒuchūnxiàqiūdōnggejié

Thành phố tôi đang sống một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.

春天来的时候,天气慢慢变,树上长出了新的

chūntiānláideshíhoutiānmànmànbiànnuǎnshùshàngzhǎngchūlexīnde

Khi mùa xuân đến, thời tiết dần ấm lên, trên cây mọc ra những chiếc lá xanh mới.

夏天非常热,很多人喜欢去或者吃

xiàtiānfēichánghěnduōrénhuanyóuyǒnghuòzhěchībīnglín

Mùa hè rất nóng, nhiều người thích đi bơi hoặc ăn kem.

秋天的天气不冷也不热,是我最喜欢的

qiūtiāndetiānlěngshìzuìhuandejié

Thời tiết mùa thu không lạnh cũng không nóng, là mùa tôi thích nhất.

秋天的时候,变黄了,很多到了地上。

qiūtiāndeshíhoushùbiànhuánglehěnduōshùdōudiàodàoleshàng

Vào mùa thu, lá cây chuyển vàng, rất nhiều lá rơi xuống đất.

冬天最冷,有时候还会

dōngtiānzuìlěngyǒushíhouháihuìxiàxuě

Mùa đông lạnh nhất, đôi khi còn có tuyết rơi.

的时候,孩子们会在外面高兴地玩。

xiàxuědeshíhouháizimenhuìzàiwàimiàngāoxìngdewán

Khi tuyết rơi, bọn trẻ vui vẻ chơi đùa ở bên ngoài.

我觉得每个都有自己的,都很

juédeměigejiédōuyǒudediǎndōuhěnměi

Tôi cảm thấy mỗi mùa đều có đặc điểm riêng, đều rất đẹp.

Từ khoá