HSK 4 Đọc hiểu

Giữ gìn sức khỏe

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

李明以前的不太好,经常觉得很累。

míngqiándeshēntàihǎojīngchángjuédehěnlèi

Trước đây sức khỏe của Lý Minh không tốt lắm, thường cảm thấy rất mệt.

医生告诉他,要想,应该多,少吃肉。

shēnggàosuyàoxiǎngjiànkāngyīnggāiduōduànliànshǎochīròu

Bác sĩ nói với anh ấy, muốn khỏe mạnh thì nên tập luyện nhiều, ăn ít thịt.

从那以后,他每天早上都去公园

cónghòuměitiānzǎoshangdōugōngyuánpǎo

Từ đó về sau, mỗi sáng anh ấy đều ra công viên chạy bộ.

他也开始饮食,多吃水果和

kāishǐzhùyǐnshíduōchīshuǐguǒshūcài

Anh ấy cũng bắt đầu chú ý ăn uống, ăn nhiều trái cây và rau.

晚上他十一点以前就睡觉,有足够的

wǎnshangshídiǎnqiánjiùshuìjiàobǎozhèngyǒugòudexiūxi

Buổi tối anh ấy ngủ trước mười một giờ, đảm bảo có đủ thời gian nghỉ ngơi.

现在他的越来越好,眼睛也不那么疼了。

xiànzàideshēnyuèláiyuèhǎoyǎnjingmeténgle

Bây giờ sức khỏe của anh ấy ngày càng tốt, mắt cũng không còn đau như vậy nữa.

他觉得的生活真的很

juédejiànkāngdeshēnghuóguànzhēndehěnzhòngyào

Anh ấy cảm thấy thói quen sống lành mạnh thực sự rất quan trọng.

他还劝朋友们也要关心自己的

háiquànpéngyoumenyàoguānxīndeshēn

Anh ấy còn khuyên bạn bè cũng phải quan tâm đến sức khỏe của mình.

Từ khoá