HSK 4 Đọc hiểu

Đi làm bằng phương tiện gì

8câu9từ khoá3câu hỏi1phút đọc

小王每天上班的问题让他很头疼。

xiǎowángměitiānshàngbāndejiāotōngwènrànghěntóuténg

Vấn đề giao thông đi làm mỗi ngày khiến Tiểu Vương rất đau đầu.

以前他每天开车去公司,可是路上经常

qiánměitiānkāichēgōngshìshàngjīngchángchē

Trước đây anh ấy lái xe đi công ty mỗi ngày, nhưng trên đường thường xuyên tắc xe.

后来他决定坐上班,因为又快又

hòuláijuédìngzuòtiěshàngbānyīnwèitiěyòukuàiyòufāngbiàn

Sau đó anh ấy quyết định đi làm bằng tàu điện ngầm, vì tàu điện ngầm vừa nhanh vừa tiện.

从家到站只要走十分钟,非常近。

cóngjiādàotiězhànzhǐyàozǒushífēnzhōngfēichángjìn

Từ nhà đến ga tàu điện ngầm chỉ cần đi bộ mười phút, rất gần.

如果天气好,他也喜欢骑去上班。

guǒtiānhǎohuanxíngchēshàngbān

Nếu thời tiết tốt, anh ấy cũng thích đạp xe đi làm.

既能身体,又不用花钱。

xíngchēnéngduànliànshēnyòuyònghuāqián

Đạp xe vừa có thể rèn luyện sức khỏe, vừa không tốn tiền.

下雨的时候,他会坐或者打

xiàdeshíhouhuìzuògōnggòngchēhuòzhěchūchē

Khi trời mưa, anh ấy sẽ đi xe buýt hoặc bắt taxi.

现在小王觉得上班多了,心情也变好了。

xiànzàixiǎowángjuédeshàngbānqīngsōngduōlexīnqíngbiànhǎole

Bây giờ Tiểu Vương cảm thấy đi làm nhẹ nhàng hơn nhiều, tâm trạng cũng tốt lên.

Từ khoá