HSK 3 Đọc hiểu

Kì nghỉ đáng nhớ

8câu7từ khoá4câu hỏi1phút đọc

下个月,我有一个星期的

xiàyuèyǒuxīngdejià

Tháng sau, tôi có một tuần nghỉ.

我打算放松,不复习功课。

suànwánquánfàngsōnggōng

Tôi dự định hoàn toàn thư giãn, không ôn bài.

天气好,我大概会出门去海边。

jiǎtiānhǎogàihuìchūménhǎibiān

Giả sử thời tiết tốt, tôi khoảng sẽ đi ra ngoài đến bãi biển.

但是,经理了我的请假请求,因为合同很重要。

dànshìjīngjuéledeqǐngjiàqǐngqiúyīnwèitonghěnzhòngyào

Nhưng, quản lý từ chối yêu cầu xin nghỉ của tôi, bởi vì hợp đồng rất quan trọng.

我很,只能在周末去普通的咖啡馆放松一下。

hěnshāngxīnzhǐnéngzàizhōutōngdefēiguǎnfàngsōngxià

Tôi rất buồn, chỉ có thể cuối tuần đến quán cà phê bình thường thư giãn một chút.

表弟知道后,勇敢地建议我以工作为重。

biǎozhīdàohòuyǒnggǎnjiàngōngzuòwéizhòng

Em họ tôi biết rồi, dũng cảm đề nghị tôi lấy công việc làm trọng.

他的关心让我觉得应该更

deguānxīnràngjuédeyīnggāigèng

Sự quan tâm của anh ấy khiến tôi cảm thấy nên chịu trách nhiệm hơn.

所以,我决定停止抱怨,努力改进工作,等下次

suǒjuédìngtíngzhǐbàoyuàngǎijìngōngzuòděngxiàhuì

Vì vậy, tôi quyết định dừng lại phàn nàn, nỗ lực cải tiến công việc, chờ đợi cơ hội下次.

Từ khoá