HSK 3 Đọc hiểu

Thời tiết bốn mùa

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

我住的城市很大。

zhùdechéngshìtiānbiànhuàhěn

Thời tiết ở thành phố tôi sống thay đổi rất lớn.

的时候,,花都开了。

chūntiāndeshíhoutiānhěnshūfuhuādōukāile

Vào mùa xuân, thời tiết rất dễ chịu, hoa đều nở.

非常热,我每天都想喝很多水。

xiàtiānfēichángměitiāndōuxiǎnghěnduōshuǐ

Mùa hè rất nóng, mỗi ngày tôi đều muốn uống nhiều nước.

最好,不冷也不热。

qiūtiāndetiānzuìhǎolěng

Thời tiết mùa thu tốt nhất, không lạnh cũng không nóng.

很冷,有时候还会

dōngtiānhěnlěngyǒushíhouháihuìxiàxuě

Mùa đông rất lạnh, đôi khi còn có tuyết rơi.

今天早上下雨了,所以我带了一把伞。

jīntiānzǎoshangxiàlesuǒdàilesǎn

Sáng nay trời mưa, nên tôi đã mang theo một cái ô.

说明天会,可能会更冷。

tiānbàoshuōmíngtiānhuìguāfēngnénghuìgènglěng

Dự báo thời tiết nói ngày mai sẽ có gió, có thể sẽ lạnh hơn.

出门以前,我总是先看看

chūménqiánzǒngshìxiānkànkantiān

Trước khi ra ngoài, tôi luôn xem thời tiết trước.

Từ khoá