HSK 3 Đọc hiểu

Thói quen tập thể dục buổi sáng

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

我每天早上六点就

měitiānzǎoshangliùdiǎnjiùchuángduànliàn

Mỗi sáng tôi dậy lúc sáu giờ để đi tập thể dục.

我喜欢去公园里,因为那里空气很

huangōngyuánpǎoyīnwèikōnghěnxīnxiān

Tôi thích chạy bộ trong công viên, vì ở đó không khí rất trong lành.

跑完步以后,我还会做一些

pǎowánhòuháihuìzuòxiējiǎndāndeyùndòng

Sau khi chạy xong, tôi còn làm một vài bài tập đơn giản.

以前我的身体不太好,常常生病。

qiándeshēntàihǎochángchángshēngbìng

Trước đây sức khỏe tôi không tốt lắm, thường hay ốm.

开始以后,我觉得身体越来越了。

kāishǐduànliànhòujuédeshēnyuèláiyuèjiànkāngle

Sau khi bắt đầu tập, tôi cảm thấy cơ thể ngày càng khỏe mạnh hơn.

不但对身体好,也让我的更好。

duànliàndànduìshēnhǎoràngdexīnqínggènghǎo

Tập thể dục không chỉ tốt cho cơ thể, mà còn khiến tâm trạng tôi tốt hơn.

我打算一直这个好

suànzhíjiānchízhègehǎoguàn

Tôi dự định sẽ luôn duy trì thói quen tốt này.

我也希望更多的人能和我一起

wànggèngduōderénnéngyùndòng

Tôi cũng hy vọng nhiều người hơn có thể tập luyện cùng tôi.

Từ khoá