HSK 3 Đọc hiểu

Đi chợ rau buổi sáng

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

每个星期六早上,我都去家附近的买菜。

měixīngliùzǎoshangdōujiājìndecàishìchǎngmǎicài

Mỗi sáng thứ Bảy, tôi đều đi chợ rau gần nhà để mua đồ ăn.

市场里有很多卖菜的人,非常

shìchǎngyǒuhěnduōmàicàiderénfēichángnao

Trong chợ có rất nhiều người bán rau, vô cùng náo nhiệt.

这里的和土豆又

zhèdebáicàidòuyòuxīnxiānyòupiányi

Cải thảo và khoai tây ở đây vừa tươi vừa rẻ.

我喜欢一边买东西,一边和卖菜的人

huanbiānmǎidōngxibiānmàicàiderénliáotiān

Tôi thích vừa mua đồ vừa trò chuyện với người bán rau.

今天的苹果太了,所以我没有买。

jīntiāndepíngguǒtàiguìlesuǒméiyǒumǎi

Táo hôm nay quá đắt, nên tôi đã không mua.

我买了一些鱼、鸡蛋和水果。

mǎilexiēdànshuǐguǒ

Tôi đã mua một ít cá, trứng gà và trái cây.

买完以后,我用了钱。

mǎiwánhòuyòngxiànjīnleqián

Sau khi mua xong, tôi trả tiền bằng tiền mặt.

买菜比在更有意思。

zàicàishìchǎngmǎicàizàichāoshìgèngyǒusi

Mua rau ở chợ thú vị hơn so với ở siêu thị.

Từ khoá