HSK 3 Đọc hiểu

Tôi đi làm như thế nào

8câu10từ khoá3câu hỏi1phút đọc

我家离公司很远,所以每天要坐

jiāgōnghěnyuǎnsuǒměitiānyàozuòtiě

Nhà tôi cách công ty rất xa, nên mỗi ngày phải đi tàu điện ngầm.

又快又便宜,也很

tiěyòukuàiyòupiányihěnfāngbiàn

Tàu điện ngầm vừa nhanh vừa rẻ, cũng rất tiện lợi.

有时候我也骑去公园。

yǒushíhouxíngchēgōngyuán

Đôi khi tôi cũng đạp xe đến công viên.

如果,我就坐

guǒxiàjiùzuòchūchē

Nếu trời mưa, tôi sẽ đi taxi.

比较贵,但是不用

chūchējiàoguìdànshìyòngzǒu

Taxi khá đắt, nhưng không phải đi bộ.

去别的的时候,我喜欢坐

biédechéngshìdeshíhouhuanzuòhuǒchē

Khi đi thành phố khác, tôi thích đi tàu hỏa.

更快,可是要先去

zuòfēigèngkuàishìyàoxiānchǎng

Đi máy bay nhanh hơn, nhưng phải đến sân bay trước.

我觉得每种车都有好处。

juédeměizhǒngchēdōuyǒuhǎochù

Tôi thấy mỗi loại phương tiện đều có cái lợi của nó.

Từ khoá