不是……而是……
Cấu trúc 不是...而是... (không phải... mà là...)
HSK 6
553 điểm ngữ pháp — giải thích tiếng Việt, ví dụ có pinyin
553 điểm ngữ pháp
Cấu trúc 不是...而是... (không phải... mà là...)
Nhất định phải..., không thể không...
Một khi đã... thì...
即使……也 — cho dù … thì cũng
Ngay khi… thì ngay lập tức… (diễn tả hậu quả tất yếu)
Thay vì… thì nên… (so sánh và lựa chọn)
宁可……也 — thà … chứ cũng
Diễn tả sự tương đồng một cách văn chương
So sánh và lựa chọn phương án tốt hơn
Thà nói A, chi bằng nói B (nhấn mạnh cách diễn đạt chính xác hơn)
Tính đến (một thời điểm)... đã...
Kết quả hoàn hảo
Sau quá trình suy ngẫm
Chẳng mấy chốc là… (diễn tả sự việc sắp xảy ra)
Ngay khi…, liền… (diễn tả sự tiện lợi, ngay lập tức)
Không ngờ, không lường trước được (dùng để nói về kết quả bất ngờ)
Thà... chi bằng... (dùng để so sánh hai lựa chọn, đề xuất phương án tốt hơn)
Chưa nói đến A, ngay cả B cũng...
..., nhân tiện...
Nhân cơ hội làm gì
Có cần dùng đến / Không cần dùng đến
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để bổ sung, giải thích chính xác hơn)
Chỉ cần..., thì... (dùng để nhấn mạnh điều kiện đủ)
Cấu trúc so sánh lựa chọn: Thà... chi bằng...
Cấu trúc nhắc nhở: Cẩn thận (đừng)…
Vẫn như cũ, không thay đổi bất kể hoàn cảnh
Đã trải qua nhiều thăng trầm, biến cố
Cấu trúc nhấn mạnh thực chất là B, không phải A
Cấu trúc nhấn mạnh kết cục cuối cùng (thường là tiêu cực hoặc bất ngờ)
Thà… còn hơn…
Khi nào… (thì) liền…
So sánh lựa chọn: thà...chọn hơn...
Mệnh đề tổng quát: hễ...thì đều...
Cấu trúc diễn tả cảm giác, ấn tượng khi nếm, ngửi, cảm nhận
Cùng lắm thì A, nói chính xác hơn thì B
Mô tả cảm giác mà thứ gì đó mang lại
Trong lĩnh vực/phía nào đó
Thà…không bằng…
Một khi…thì ngay lập tức…
Thà nói A, chi bằng nói B (nhấn mạnh nhận định đúng hơn)
Một khi... thì liền...
Mặc dù... nhưng...
Theo quan điểm của...
Cho dù… cũng đều…
Thà… chi bằng…
Dù...cũng...
Một khi...thì...
Tất cả… đều… (nhấn mạnh tính phổ biến của một sự việc, quy luật)
Thà… chi bằng… (so sánh và chọn lựa phương án tốt hơn)
Cấu trúc không chỉ... mà còn...
Cấu trúc cùng với sự phát triển của...
Thà nói là A, chi bằng nói là B
Cùng với sự... của..., ...
Trạng từ叠词 (mẫu từ lặp lại) AABB
Mệnh đề定语: 'hiếm có' dùng làm định ngữ
Nhờ sự làm nền của... mà (trở nên nổi bật hơn)
Giống như..., tựa như...
Theo sự V của A, B cũng/đều...
Không chỉ... mà còn/cũng...
Cấu trúc '把' nhấn mạnh kết quả của hành động
Thà nói A, chi bằng nói B (diễn đạt cách nhìn chính xác hơn)
Quá mức… đến nỗi…
Có lợi cho…, qua đó…
Không những không… mà ngược lại còn…
Phải đến lúc… mới…
Ngay khi… thì ngay lập tức…
Xét thấy…, nên…
Dưới [sự tác động/ảnh hưởng] của...
Mặc dù..., nhưng/tuy nhiên...
Dù…cũng…
Cấu trúc so sánh lựa chọn: Thà A chi bằng B
Cấu trúc chỉ thời gian: Vừa A đã B / Một khi A thì lập tức B
Vì (mục đích) mà……
Nếu……, thì……
Nói là A, chi bằng nói là B (ý nhấn mạnh B mới đúng bản chất)
Dưới……của……
Xét rằng / Do tình hình... nên...
Thà... chi bằng...
Nhằm để, để cho (mang tính trang trọng, nêu rõ mục đích)
Một khi... thì... (dùng để nhấn mạnh điều kiện và kết quả tất yếu)
Cấu trúc so sánh và lựa chọn: Thà A chi bằng B
Cấu trúc nhượng bộ: Ngay cả khi... cũng...
Xét thấy A, do đó B
Không chỉ ở A, mà còn ở B
Thà……chi bằng……
Không những……mà còn……
Mô tả tính cách, phẩm chất của người
Mô tả phẩm chất chính trực, không tư lợi
Phân biệt rạch ròi giữa hai đối tượng
Không phải... thì là... (diễn tả sự lựa chọn hoặc xảy ra liên tiếp)
Cấu trúc bổ nghĩa trạng thái với '得'
Trạng từ mô tả cách thức hành động
Tất cả những... đều...
Thay vì… chi bằng…
Dù... cũng đều...
Một khi... thì...
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt đánh giá chính xác hơn)
Nhất thời, trong lúc nhất thời (diễn tả trạng thái hoặc hành động tạm thời, bốc đồng)
Thà A chứ không chịu B
Rõ ràng là A, nhưng lại B
Thà A chi bằng B (So sánh và lựa chọn)
Không ngờ (chủ ngữ) lại (hành động)
Vẫn như cũ..., nhưng mà...
Thà... chi bằng... / So với... thì không bằng...
Thế mà lại (diễn tả sự ngược lại mong đợi)
Không thể chịu nổi, không thể chấp nhận được
Cấu trúc diễn đạt mức độ tăng dần
Thà A chi bằng B
Ước gì được làm ngay / Không kìm nổi muốn làm
Quá đáng / Thực sự không tránh khỏi
Chỉ mải lo / Chỉ chăm chú vào
Cấu trúc cường điệu hóa mức độ: ... đến chết đi được / ... kinh khủng
Thà A chi bằng B (mang tính quyết đoán, dứt khoát)
Đối với... thờ ơ / vô tâm
Cấu trúc 'không thể không' (nhấn mạnh cảm xúc tự nhiên)
Cấu trúc 'tiếp tục phấn đấu, ...' (động viên)
Thà A chứ không B
Nói là A, chi bằng nói là B
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt quan điểm sâu xa hơn)
Hà chỉ là..., mà thậm chí/chính đến... (dùng để nhấn mạnh mức độ cực đoan)
Cấu trúc so sánh lựa chọn: Thà... chi bằng...
Cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn
Thà…chi bằng…
Sao phải… chứ?
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để diễn đạt cách nhìn nhận chính xác hơn)
Nếu không phải vì... thì đã...
Nhất định phải... thì mới...
Thà nói A, chi bằng nói B
Rất được (một điều gì đó, thường là cảm xúc hoặc sự ảnh hưởng)
Thật khó tin...
May mắn thay A, nếu không thì B
Không nhịn được (cảm xúc/làm gì đó)
Chẳng lẽ...?
Thà... chi bằng...
Nhờ có... mà mới...
Cấu trúc 'không tiếc ...' để nhấn mạnh sự hy sinh hoặc nỗ lực
Cấu trúc so sánh, lựa chọn: Thà A chi bằng B
Cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định: Chưa bao giờ...qua
Thà nói A chi bằng nói B (nhấn mạnh bản chất)
Cái gọi là A, chẳng qua cũng chỉ là B
Phân biệt hai phạm trù rõ ràng
Mở rộng ý nghĩa từ mức độ nhẹ đến mức độ mạnh hơn
Thà... chi bằng...
Một khi... thì ngay lập tức...
Thà... chi bằng...
Phàm là... đều...
Hay đúng hơn là
Liên tục, hết lần này đến lần khác (nhấn mạnh sự lặp lại có chủ đích)
Trong lĩnh vực...方面,...方面 (phương diện/mặt/đối tượng)
Cấu trúc nhấn mạnh với 是...的
Tạo động từ bằng hậu tố 化
Thông qua ..., đạt được/hiện thực hóa ...
Cái gọi là X, tức là chỉ Y
Trừ phi... nếu không thì...
Không những... mà còn... thậm chí...
Sở dĩ... là bởi vì...
Thà… chi bằng… (so sánh, lựa chọn)
Hễ là… thì đều… (phạm vi bao quát)
Như thể…… vậy
Thà nói A, chi bằng nói B / Nói A chẳng bằng nói B
Thà nói là A, chi bằng nói là B (nhấn mạnh bản chất)
Khi …… giáng xuống đầu ……
A là biểu tượng/symbol của B
Nhân dịp..., vào thời điểm...
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để diễn đạt cách nhìn nhận tinh tế)
Cái gọi là A, chính là chỉ B (dùng để giải thích hoặc làm rõ khái niệm)
Đúng là xứng đáng là..., quả nhiên không hổ danh là...
..., không kìm được mà + Động từ/Tính từ
Thà A chi bằng B (dùng trong so sánh lựa chọn)
Giống như... vậy (phép so sánh hình ảnh hóa)
Từ đó có thể thấy, ...
Thà nói A, chi bằng nói B (diễn đạt cách nhìn nhận chính xác hơn)
Mặc dù..., nhưng/lại... (diễn đạt sự tương phản phức tạp)
… nổi tiếng khắp thế giới, không gì là không khiến người ta…
Đúng vào dịp/khi…, …
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt quan điểm sâu xa hơn)
Chính là lúc..., thì...
Thà nói là A, chi bằng nói là B (diễn đạt cách nhìn nhận tinh tế)
Theo quan điểm của..., dưới góc nhìn của...
Cấu trúc nhấn mạnh xuất xứ từ ai đó (thường mang tính trang trọng)
Cấu trúc 'vừa …… đã ……', nhấn mạnh hành động xảy ra nhanh chóng
Được gọi là / Được biết đến với tên
Vì... mà... (diễn đạt mục đích, lý do trang trọng)
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để nhấn mạnh bản chất)
Danh nghĩa của…, nhân danh…
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt sự sửa đổi, nhấn mạnh bản chất)
Sở dĩ A, chính là vì B (dùng để nhấn mạnh nguyên nhân quan trọng)
Đối với... tiến hành nhận xét/bình luận
Vào dịp trước... / Vào đêm trước...
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để diễn đạt nhận định chính xác hơn)
Lấy... làm khuôn mẫu mẫu mực
Cấu trúc nhấn mạnh sự bao hàm hoặc cực đoan
Được xứng đáng gọi là / Có thể coi là
Xuyên suốt từ đầu đến cuối
Cấu trúc nhấn mạnh quy luật/hệ quả tất yếu
Xét thấy…, nên… / Căn cứ vào việc…, thì…
Dù…cũng… (Nhấn mạnh sự không thay đổi trong mọi trường hợp)
Để mà…, Nhằm mục đích… (Chỉ ra mục đích)
Trong trường hợp không có...
Phàm là... đều...
Cấu trúc 'Khiến cho / Gây ra (kết quả tiêu cực)'
Cấu trúc 'Trong tiền đề là... , không được tự ý...'
Dựa trên, trên cơ sở
Nghiêm cấm
Trình bày cơ sở pháp lý theo luật/quy định
Nếu chưa qua/không có... thì không được phép...
Đối với... thì thực hiện/đưa ra biện pháp...
Trong tiền đề là..., với điều kiện là...
Ngoài A ra, B cũng/đều...
Lấy... làm lý do/cái cớ
Dù cho...cũng...
Xét thấy... cho nên...
Coi như là... rồi
Điều này có nghĩa là...
Nói là A, chi bằng nói là B (mang sắc thái nhận định sắc bén)
Hoàn toàn không liên quan đến...
Thà nói A, chi bằng nói B
Đủ để (làm gì)
Thà nói A, chi bằng nói B (diễn đạt cách nhìn nhận khác)
Để mà, nhằm mục đích (nâng cao)
Trong hoàn/cảnh huống...
Đối với... mà nói
Thà nói A chi bằng nói B (dùng để diễn đạt cách nhìn nhận vấn đề một cách sâu sắc)
Đến mức... tình trạng đó (nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng, hậu quả)
Cống hiến/nỗ lực cho một mục tiêu cụ thể
Bất chấp/mặc kệ điều gì đó
Nhất quán, luôn luôn (diễn tả thói quen/hành vi không đổi)
Thà A chi bằng B (so sánh và lựa chọn)
Cấu trúc nhấn mạnh sự đánh giá và kết quả
Cấu trúc nêu giả thuyết, chỉ ra khó khăn và đề xuất
Cấu trúc chỉ điều kiện hoặc hoàn cảnh
Để tránh việc gì đó xảy ra
Dốc toàn lực, cố gắng hết mình
Như mọi người đều biết,..., do đó/vì vậy...
(Ai/Cái gì) nhờ/với... mà đã đạt được... danh tiếng/sự công nhận
Dưới vỏ bọc / vỏ ngoài của...
Thà A, chi bằng B
Không thể nào V được
Kèm theo A (cũng/đều) B
Đối với… thì…
Sở dĩ… là vì…
Dưới sự đốc thúc/kiểm soát của...
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để điều chỉnh nhận định)
Theo tin tức cho biết, …
Dựa vào..., nương tựa vào...
Điều đó hiển nhiên, không cần nói cũng hiểu...
Nhiều lần + động từ
Cố gắng hết sức để / Nỗ lực nhằm
Cấu trúc 'ăn sâu bám rễ' dùng làm tính từ/bổ ngữ
Cấu trúc so sánh 'thà A chi bằng B'
Bề ngoài... nhưng thực chất/điểm cốt lõi là...
Đối với... thì mỗi người nêu ý kiến của mình.
Cấu trúc biểu thị sự thay đổi ở mức độ vừa phải
Diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời
Điều mấu chốt của A nằm ở B
Nhờ qua B để V / Thông qua B mà V
Không phải là / Chưa hẳn đã
Cho đến tận... mới...
Thà... chi bằng... (hơn)
Ép buộc ai đó (phải làm gì)
Nói là A, chi bằng nói là B (nhấn mạnh bản chất)
Bắt đầu từ...
Bí mật / Lén lút làm gì
Thà nói là A, chi bằng nói là B (Nhấn mạnh bản chất)
Trong hoàn cảnh/điều kiện ... + hành động
Không nên, không phù hợp để làm gì
Hoàn toàn ngược lại, ...
Đối với … thì tiến hành …
Do … chịu trách nhiệm …
Nhờ/dựa vào A mà có thể B
Trước mặt A, B...
Nói là A, chi bằng nói là B (nhấn mạnh bản chất)
Dưới sự chi/phối của...
Song song với…… cũng……
Thà nói là A, chi bằng nói là B (ý nói bản chất là B hơn)
Vào thời khắc... (quan trọng)
Đúng vào lúc... then chốt
Nhờ sự thúc đẩy/ảnh hưởng của...
Nói là A, chi bằng nói là B (ý muốn nhấn mạnh B hơn)
Thực sự xứng đáng với danh hiệu...
Liên tục xuất hiện, không ngừng nghỉ...
Chiều theo hay giữ vững lập trường?
Không những không... mà ngược lại còn...
Thà rằng... còn hơn...
Một khi... thì ngay lập tức...
Tất cả những ai/điều gì… đều…
Thay vì…, chi bằng…
Làm trung gian hòa giải cho
Trao đổi/Thương lượng về
Dùng 'nói chung là' để giới hạn phạm vi
Không những... mà còn...
Thà chủ động tấn công, chi bằng bị động phòng thủ
Dưới sự/điều kiện... , ...
Lấy ... làm lý do để
Vấn đề N không cho phép nước ngoài can thiệp
Cấu trúc trang trọng nêu lý do cho một chủ trương hoặc quyết định
Cấu trúc nhấn mạnh tính không ngoại lệ
Nhận định lý do và đề ra đối sách
Mỗi khi liên quan đến... thì đều...
Ngoài... ra, còn...
Cách nói nhấn mạnh bản chất, phủ nhận cái nhìn bề ngoài
Trong bối cảnh... / Dưới nền tảng của...
Được giao phó sứ mệnh/trách nhiệm/quyền lực
Lấy... làm lý do, tiến hành/áp dụng... đối với...
Về mặt/về khía cạnh... do/chiếu theo...
Lấy... làm lý do, tiến hành... đối với...
Không những không... mà ngược lại...
Không những không... mà ngược lại còn...
Lấy... làm danh nghĩa, thực chất là...
Công khai, trắng trợn (làm điều gì)
Dưới sự kêu gọi của...
Áp đặt... lên... / Gây ra... cho...
Dựa trên, căn cứ theo (nguyên tắc/tinh thần/lập trường)
Từ đó, qua đó (diễn tả kết quả hoặc mục đích)
Cấu trúc từ chối cung cấp thông tin chính thức
Cấu trúc nhấn mạnh tính cấp bách
Lấy danh nghĩa... / Dưới danh nghĩa...
Có được cơ hội để... / Có thể (nhờ điều kiện nào đó)
Lấy danh nghĩa... nhưng thực chất...
Mặc dù A, nhưng rốt cuộc B vẫn...
Trong thời khắc…, vào lúc…
Thà nói là A, chi bằng nói là B (nhấn mạnh bản chất thực sự)
Dưới đà/động lực phát triển của...
Xét về mặt…, nói về khía cạnh…
Lấy…làm trọng, lấy…là quan trọng
Vào dịp/Thời điểm...
Xét thấy.../Do...
Cấu trúc 'A là B' dùng để giải thích hoặc định nghĩa
Mẫu câu 'Vì mục đích..., chúng ta/công ty cần...'
Cấu trúc bị động trang trọng với 'chỉ định'
Mệnh đề mục đích trang trọng trong hành chính
Xét từ góc độ……
Về mặt…… / Trong lĩnh vực……
Xét thấy…, thì…
Một khi…, thì ngay lập tức…
Với... đứng đầu/là người dẫn đầu
Không phải... mà là...
Lấy A làm B, lấy A là B
Trong lĩnh vực/về mặt...
Cung cấp... cho...
Không những... mà ngược lại...
Không phải là A mà là B (thực chất là B)
Dưới sự chi phối kiểm soát của...
Đạt được hiệu quả thiết thực/trong lĩnh vực...
Không chỉ A mà còn B, từ đó C
Lấy... đứng đầu/làm chủ đạo
Không hẳn là A, mà đúng hơn là B
Thà nói là A, chi bằng nói là B
Một mặt là A, mặt khác là B
Theo đà..., ... được/tiếp tục...
Không những không... mà ngược lại...
Do... dẫn đến...
Tăng lên cùng với (thời gian/điều kiện)
Tính toán kỹ lưỡng / Thông qua việc tiết kiệm chi li
Thà nói A chi bằng nói B (dùng để nhấn mạnh bản chất sự việc)
Song song với... cũng/đồng thời cũng...
Thực hiện/hành động... đối với...
Không những không... mà ngược lại...
Dưới danh nghĩa của...
Theo sự tích lũy của..., ...
Xét thấy..., ...
Thà nói A chi bằng nói B (dùng để chỉnh sửa hoặc bổ sung nhận định)
Song song với A, cũng đồng thời B
Cấu trúc nhấn mạnh nguyên nhân mang tính tích cực
Chuỗi sự kiện dẫn đến kết quả
Trong bối cảnh / tình hình... của...
Đối với... thì ... là vô cùng quan trọng
Chỉ trong trường hợp... thì mới...
Đánh giá khả năng sinh lời của một thực thể
Phòng ngừa rủi ro bằng phương tiện/hành động cụ thể
Cấu trúc nhấn mạnh lý do, thời gian hoặc nơi chốn
Cung cấp, tạo điều kiện cho
Bày tỏ trình độ chuyên môn
Định nghĩa hoặc giải thích khái niệm
Không những... mà còn...
Cung cấp... cho/để...
So sánh và lựa chọn: Thà A chi bằng B
Từ đó có thể thấy
Mọi... đều...
Thà... chi bằng...
So sánh gấp bội (lần)
So sánh hơn
Không những……, mà còn……
A thì đúng là A, nhưng mà……
Cấu tạo bởi
Do đó, bởi vậy
Mức độ cao của tính chất hoặc hành động
Có một cảm xúc/ tình cảm nào đó đối với...
Từ '沿革' được dùng như một danh từ đứng sau danh từ khác để chỉ lịch sử phát triển.
Từ '更迭' được dùng như một động từ hoặc danh từ để chỉ sự thay đổi, luân phiên.
Theo ghi chép của..., ...
Từ... đến..., ... đã trải qua sự... chưa từng có...
Mọi... đều...
Vì rằng…, do rằng…
Bất kể… đều / cũng
凡 là... thì liền...
Thà... chứ không...
Dưới tác động của..., ...
Theo thời gian/ khi... diễn ra, ... từ từ/chậm rãi...
Một khi… thì…
Không phải A mà đúng hơn là B
Dựa trên... / Xét vì...
Cấu trúc so sánh và lựa chọn: 'Thà A, chi bằng B'
Cấu trúc bổ sung và nâng cao: 'Không những A, mà (còn/cũng) B'
Cấu trúc bị động trang trọng
Nguyên nhân của kết quả
Xét từ góc độ... / Theo khía cạnh...
Trên cơ sở..., tiến thêm một bước...
Sở dĩ A là vì B
Dưới... / Trong điều kiện...
Chỉ thông qua A, mới có thể B
Không chỉ A, mà còn B, thậm chí C
Trong trường hợp..., ...
Không những..., mà còn...
Thà nói A chi bằng nói B (mang tính phân tích, đánh giá)
Song song với..., cũng...
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt quan điểm chính xác hơn)
Hễ là... thì không có gì là không... (nhấn mạnh tính phổ biến, không ngoại lệ)
Mang tính đối lập, phân cực (dương và âm A ... B)
Trong lĩnh vực... có/tồn tại...
Xét thấy... nên...
Trên cơ sở... tiến thêm một bước...
Từ đó có thể thấy...
Không những không... mà ngược lại...
Bắt nguồn từ...
Cấu trúc chỉ nguồn gốc và động lực thúc đẩy
Cấu trúc mô tả kích thước và vị trí bao quanh
Thà nói A, chi bằng nói B (diễn đạt cách nhìn khác)
Trên cơ sở..., trên nền tảng...
Cấu trúc trang trọng chỉ hành động tác động lên đối tượng
Theo sự tiến triển/phát triển của A, B...
Thà… chi bằng… (So sánh lựa chọn)
Một khi… thì ngay lập tức… (Chỉ điều kiện có tính quyết định)
Thà nói A, chi bằng nói B (nhấn mạnh cách diễn đạt chính xác hơn)
Trừ phi..., nếu không thì...; Hoặc là..., hoặc là... (đưa ra lựa chọn hoặc điều kiện)
Thà A chi bằng B (cấu trúc so sánh, lựa chọn)
Không những không... mà ngược lại...
Không những không... mà còn ngược lại...
Đừng thấy A mà nghĩ rằng... thực ra B
Cùng lắm là / Tối đa là
Biểu diễn quan hệ tiến bộ
Có thể được gọi là, đáng được coi là
Trở về trong...
Trừ phi A, nếu không thì B
Cấu trúc song song nhấn mạnh hai hoặc nhiều phẩm chất cùng tồn tại
Cấu trúc chỉ phương tiện hoặc đối tượng dùng để thực hiện một hành động
Một trong những...
Chủ yếu lấy... làm
Mẫu 'có + ... + 的 + danh từ'
Mẫu 'đối với...tiến hành + động từ'
Xét về A thì B
Tuy rằng A là đúng, nhưng B cũng...
Cấu trúc 'Thứ gì是由 cái gì cấu thành'
Cấu trúc 'Thứ gì đóng vai trò rất quan trọng đối với thứ gì'
Vì……, do đó…… (Văn viết)
Một khi…… thì…… (Điều kiện có tính cảnh báo)
Thà... còn hơn...
Một khi... thì ngay lập tức...
Thà… chi bằng…
Xét thấy rằng…, Do…
Có vẻ là A, nhưng thực tế là B
Thà mơ mộng viển vông A, chi bằng thực sự cầu thị mà B
Từ A dẫn đến B (kết quả mang tính logic, học thuật)
Nói rằng A, chi bằng nói rằng B (đưa ra cách nhìn nhận chính xác hơn)
Mọi... đều...
Thà A không bằng B; Chi bằng B hơn là A
Bất kể… đều… (Dùng để nhấn mạnh tính tuyệt đối)
Thà… chi bằng… (So sánh hai lựa chọn và chọn phương án tốt hơn)
Cố gắng (với hàm ý thử nghiệm)
Trước sức ép / sự cản trở của...
Tiền đề cho một sự việc
Phân biệt chủ quan và khách quan
Cấu trúc bổ ngữ trạng thái
Trạng từ kết thúc bằng '地' (để bổ nghĩa cho động từ)
Mọi đối tượng đều như vậy
Thà chọn B hơn là A
Theo đà..., ...
Nói là A, chi bằng nói là B
Không phải A, mà là B
Có thể hay không..., then chốt nằm ở...
Cần được..., còn chờ... (Chỉ ra vấn đề chưa được giải quyết hoàn toàn)
Nói chung, Tóm lại, Nhìn chung
Giả định - Kết luận - Tuy nhiên
Mọi trường hợp... đều...; nếu không, đến mức...
Dù... cũng không thay đổi
Thà... còn hơn là...
Cấu trúc 'Bất kể... đều...' dùng để nhấn mạnh sự nhất quán trong hành động hoặc thái độ.
Cấu trúc 'Chỉ khi... mới...' (điều kiện bắt buộc) và 'Chỉ cần... thì...' (điều kiện đủ).
Xét thấy / Do vì
表达远超预期或不止于此
特别指出,强调某个方面
Mệnh đề nhân quả (nguyên nhân - kết quả)
Cấu trúc tiến bộ (không những... mà còn...)
Với lý do / xét rằng
Thà… không bằng… / So với… thì… hơn
Thà... chi bằng...
Xét thấy..., (cho nên)...
Thà... chứ không (muốn)... / Thà... cũng phải...
Từ đây có thể thấy...
Cấu trúc "càng ... càng ..."
Thành ngữ "... không thay đổi"
Thừa nhận một sự thật để chuyển ý
Đưa ra kết luận hoặc giải thích cốt lõi
Thà nói là A, chi bằng nói là B (ý muốn nhấn mạnh bản chất là B)
Chỉ... mà thôi
Cực kỳ khó khăn mới... được
Từ trước đến giờ vẫn luôn...
Cấu trúc so sánh lựa chọn: Thà A chi bằng B
Cấu trúc bày tỏ sự bất đắc dĩ: chỉ đành...
Cấu trúc nhận định: Không phải A mà đúng hơn là B
Cấu trúc 'phù hợp với': Đúng theo tiêu chuẩn, lẽ thường
Chắc chắn sẽ... (diễn tả một hệ quả tất yếu)
Thôi thì tạm thời... đã, rồi tính tiếp
Lý do của A là vì B
Mỗi khi... thì luôn...
Dưới sự dẫn dắt/soi đường của A, B...
Trong thời điểm... này
Thà nói là A, chi bằng nói là B (dùng để bổ sung/chỉnh sửa nhận định)
Có vẻ như..., Hình như...
So sánh lựa chọn: Thà... chi bằng...
Điều kiện duy nhất: Chỉ... mới...
Thà nói A, chi bằng nói B (dùng để diễn đạt cách nhìn chính xác hơn)
Quá… đến mức mà…
Điều bất ngờ là...
Không những... mà còn...
Thà nói A chi bằng nói B (diễn đạt cách nhìn nhận)
Trông có vẻ A, thực chất là B
Do đó, xét vì (dùng để viện dẫn lý do cho một quyết định hoặc nhận định)
Rốt cuộc là, tóm lại là (dùng để nhấn mạnh bản chất của vấn đề)
Cấu trúc liệt kê, đồng thời có cả A và B
Thà A chi bằng B (So sánh, lựa chọn)
Vì A mà B (Mục đích & Động cơ)
Cách nói trang trọng: Nói rằng A, chi bằng nói là B
Cấu trúc nhấn mạnh sự vắng mặt hoàn toàn
Mới đầu……, nhưng về sau……
Đối mặt với cuộc đối đầu……
Không những A, mà B, quan trọng hơn là C
Nói là A, chi bằng nói là B (ý nhấn mạnh B mới đúng bản chất)
Song song với việc..., cũng/ còn...
Chỉ riêng mình... (không/nhưng không)...
Tóm lại, nói chung
Mặc dù A, nhưng B
Nhờ vào / Dựa vào... mà...
Cấu trúc so sánh và lựa chọn: Thà... chi bằng...
Cấu trúc chỉ sự quan tâm, lo nghĩ cho ai đó
Trước tình hình/vì lý do... nên/do đó...
Hễ là... thì đều...
Cấu trúc nhấn mạnh quy luật, không có ngoại lệ
So sánh và lựa chọn (thà… hơn là…)
Xét rằng..., (nên)...
Thà rằng..., chi bằng...
Mọi… đều… (cấu trúc trang trọng nhấn mạnh tính phổ biến)
Thà… chi bằng… (cấu trúc so sánh và lựa chọn)
Ngữ pháp HSK 5-6 bao gồm các cấu trúc nâng cao như câu phức hợp, thành ngữ, và cách diễn đạt trang trọng. Ở cấp độ này, bạn có thể đọc hiểu văn bản học thuật, viết luận, và tham gia thảo luận chuyên môn.
Tại HanziBee, mỗi điểm ngữ pháp được giải thích chi tiết bằng tiếng Việt, kèm theo ví dụ có pinyin và audio phát âm. Bạn có thể nghe phát âm chuẩn và luyện tập cùng lúc, giúp việc học hiệu quả hơn.